Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P9 – Vần Q – R – S)

Q

Quash /kwɔʃ/: Hủy bỏ

R

R v. (name of the defendant) / The Queen v (name of the defendant):

Trong thủ tục tố tụng hình sự, chính phủ là bên khởi tố và được gọi là R, là chữ viết tắt của Rex (Vua) hay Regina (Nữ hoàng) là người đang đứng đầu vương quốc. Chữ cái “v” là chữ viết tắt của “versus the defendant” có nghĩa là “chống lại người bị kiện”.

Lưu ý: Nữ hoàng củanước Anh cũng là nữ hoàng của Canada.

Recipient /ri’sipiənt/, /ri-sí-pi-ơn/: Người nhận

Người nhận hay có quyền nhận hỗ trợ tài chính theo quyết định của tòa hay theo thỏa thuận.

Reciprocating Jurisdiction:

Các tỉnh hay các quốc gia có thỏa thuận chung công nhận và thi hành luật, trợ cấp và thỏa thuận được thực hiện tại các nơi này.

Recognizance /ri’kɔgnizns/, /ri-cók-ni-zâns/: Sự tại ngoại hầu tra, bảo lãnh tại ngoại

(1) Văn bản bao gồm điều khoản và điều kiện bảo lãnh tại ngoại.

(2) Tiền bảo chứng.

Registrar /,redӡis’tra:/, /re-gís-tra/: Nhân viên hành chính, chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tòa án.

Regulation /,regju’leiʃn/, /reg-ghiu-lấy-sân/: Quy tắc, điều lệ
Quy định do chính phủ hay các cơ quan chính phủ ban hành ở mọi cấp độ, thành phố, tỉnh, liên bang, với thẩm quyền tương ứng. Quy định được thực thi như pháp luật.

Relief /ri’li:f/:

Thuật ngữ chung chỉ sự bồi thường mà nguyên đơn yêu cầu và tòa án có thể chấp thuận.

Remand /ri’ma:nd/, /ri-mán/: Trả về t̀a nguyên thẩm, trả về trại giam để điều tra thêm

(1) Gởi lại tòa án cấp dưới với hướng dẫn liên quan đến thủ tục tố tụng tiếp theo.

(2) Đưa tù nhân hay bị cáo trở về trại giam để chờ xét xử hay tiếp tục điều tra thêm.

Remedy /’remədi/, /ré-mơ-đi/:

Biện pháp cưỡng chế thi hành lệnh tòa án hay thực hiện đền bù

Reply /ri’plai/, /ri-plái/: Trả lời hay đáp ứng yêu cầu bồi thường

Rescind /ri’sind/, /ri-sínd/: Hủy bỏ hợp đồng

Respondent /ri’spɔndənt/, /ris-spón-đân/: Bị đơn, người bị kiện

Review Board:

(Theo Bộ luật hình sự) Mỗi tỉnh đều có hội đồng giám sát, xem xét các trường hợp bị cáo do mắc bệnh tâm thần, không phải chịu trách nhiệm hình sự hay không đủ khả năng ra tòa cho hành vi phạm tội.

S

Seal /si:l/: Con dấu

(1) Dấu ấn trên tài liệu.

(2) Con dấu đóng trên tài liệu do cơ quan công chứng/chưởng khế xác thực.

(3) Con dấu đặc trưng cho một công ty hay cơ quan pháp nhân.

Search Warrant: Lệnh khám xét

Lệnh của tòa cho phép cảnh sát vào nhà riêng, lục soát và tịch thu chứng cứ phạm tội, hoặc tài sản nghi ngờ phục vụ cho việc gây ra tội phạm.

Security /si’kjuərəti/, /si-kíu-rơ-ti/: Vật đảm bảo, vật thế chấp

Security for Costs: Tiền đặt cọc

Số tiền đóng cho tòa trước vụ kiện để có thể sử dụng thanh toán chi phí cho bên thắng kiện.

Seizure /’si:ӡə/, /sí-giơ/: Sự tịch thu

Hành động thu giữ tài sản theo lệnh của tòa hay cơ quan thi hành pháp luật mà không cần có sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản.

Sentence: Hình phạt, án phạt đối với người phạm tội

 Conditional Sentence: Hình phạt có điều kiện

Khi người phạm tội bị kết án tù (dưới 2 năm), thẩm phán có thể quyết định án treo với một số điều kiện nhất định và chịu sự giám sát của nhân viên tòa án.

 Consecutive Sentence: Án tù liên tiếp

 Fine /fain/: Tiền phạt, khoản tiền mà cá nhân phải nộp nếu bị kết luận phạm tội hoặc vi phạm.

 Imprisonment: Bị giam, hình phạt tù

 Intermittent sentence: Án tù gián đoạn

Hình phạt tù không liên tục (thường vào cuối tuần) trong một thời gian. Theo Bộ luật hình sự, thẩm phán chỉ có thể áp dụng hình phạt gián đoạn nếu thời gian ngồi tù tối đa 90 ngày. Thông thường, tòa áp dụng hình phạt này để người bị kết án có thể tiếp tục làm việc hay đến trường.

 Probation: Án treo, sự quản chế

Người thụ án không phải ngồi tù nhưng phải chịu sự giám sát của tòa án.

 Restitution: Sự bồi thường

Lệnh của tòa buộc người phạm tội trả lại tài sản hay bồi thường bằng tiền đối với tài sản bị hư hỏng, mất mát hoặc thanh toán chi phí sửa chữa hoặc thay thế tài sản bị hư, hoăc bồi thường do mất thu nhập.

Separation: Ly thân

Hai người không sống chung nữa và ít nhất 1 người muốn chấm dứt mối quan hệ.

Separation Agreement: Thỏa thuận ly thân

Thỏa thuận giữa 2 vợ chồng, thường liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người đối với việc chăm sóc con, trợ cấp nuôi con, trợ cấp phối ngẫu và phân chia tài sản.

Several Liability: Trách nhiệm cá nhân của từng người

Sheriff /’ʃerif/: Cảnh sát trưởng, cảnh sát viên, thừa phát lại

Chịu trách nhiệm thực thi lệnh của tòa án, tống đạt (giao tận tay) các văn kiện pháp lý cho người nhận, quản lý và đưa tù nhân đến tòa và chịu trách nhiệm an ninh cho tòa án.

Sine die: (thuật ngữ Latin) Vô hạn định

Chỉ sự trì hoãn phiên t̀a mà không cho biết thời gian của phiên xử tiếp theo.

Solicitor: Luật sư chuyên về cố vấn pháp lý và chuẩn bị hồ sơ pháp lý, và không thường xuyên tham gia
kiện tụng tại tòa.

Solicitor-Client Privilege: Bí mật (không tiết lộ thông tin) giữa luật sư và thân chủ

Luật sư phải giữ bí mật mọi thông tin trao đổi với thân chủ (khách hàng) của mình liên quan đến nội dung vụ kiện.

Special damages: Bồi thường đặc biệt

Bồi thường cho thiệt hại kinh tế như mất thu nhập, hư hao tài sản và chi phí y tế.

Special Expenses: Chi phí đặc biệt cho trẻ như các hoạt động ngoại khóa, tư vấn, chỉnh răng, khám mắt… theo luật trợ cấp gia đình ở Canada.

Specific Performance:

Lệnh của tòa án yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thực hiện nghĩa vụ đặc biệt ghi trong hợp đồng, để thay thế cho bồi thường do vi phạm hợp đồng.

Standard of Proof: Bằng chứng cần thiết để chứng minh cáo buộc là đúng (trong vụ kiện dân sự và vụ án hình sự).

Statement /’steitmənt/, /stấy-mân/: Bản tường trình, liệt kê các sự kiện

Stay of proceedings: Sự tạm dừng thủ tục tố tụng

Submission /səb’miʃn/, /sơb-mís-sân/: Tài liệu biện hộ

Tài liệu nộp cho tòa bao gồm tóm tắt các sự kiện và quy định có liên quan cho một bên đương sự.

Subpoena /səb’pi:nə/, /sơb-pí-nơ/: Trát đ̀i hầu tòa

Lệnh của tòa yêu cầu có mặt làm chứng tại phiên tòa.

Summary Conviction Offence: Tội tiểu hình, tội nhẹ

Tội phạm nhẹ với thời gian phạt tù ngắn và tiền phạt ít. Mức phạt tối đa là tù giam 6 tháng, phạt tiền 5,000 đô hoặc cả hai. Thủ tục xử lý những vi phạm này khá đơn giản so với các tội phạm nặng.

Summary Judgment:

Quyết định của tòa, không thông qua phiên xử, nhanh chóng giải quyết khiếu nại của 1 bên.

Summons (to witness): Trát của t̀a yêu cầu triệu tập nhân chứng

Lệnh của tòa yêu cầu nhân chứng có mặt trong phiên xử để cung cấp lời khai liên quan đến phiên xử.

Support /sə’pɔ:t/, /sơp-pót/: Trợ cấp

Hỗ trợ tài chính, theo luật gia đình, để nuôi con và cho người vợ/chồng cũ.

Child Support: Trợ cấp nuôi con

Cha/mẹ không trực tiếp giám hộ phải cung cấp định kỳ một khoản tiền cho người cha/mẹ trực tiếp giám hộ để nuôi con.

Spousal support: Trợ cấp phối ngẫu
Hỗ trợ tài chính để giúp người vợ/chồng cũ chi trả sinh hoạt phí theo thỏa thuận hay lệnh của tòa.

Xem thêm Từ Điển Dịch thuật tài liệu pháp luật – pháp lý tại Từ Điển Dịch Thuật Chuyên Ngành

Thuật Ngữ Pháp Lý Anh – Việt (P1 – Vần A)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P2 – Vần B – C)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P3 – Vần D)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P4 – Vần E)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P5 – Vần G – H – I)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P6 – Vần J – L)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P7 – Vần M – N – O)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P8 – Vần P)

Thuật Ngữ Dịch Thuật Pháp Lý Anh – Việt (P10 – Vần T – U – V – W – Y)

VietnameseEnglish