Bạn có nhớ việc học các bộ phận trên cơ thể đơn giản như hát “head, shoulders, knees and toes?” Bài hát này cực kỳ quen thuộc đối với những ai học ngoại ngữ. Tôi chỉ ước rằng giáo viên của tôi đã sử dụng phiên bản tiếng Trung của bài hát để khắc sâu những thuật ngữ đó vào đầu tôi khi tôi học tiếng Quan Thoại. Ah tốt, những gì cần làm đã làm xong.

Nếu bạn là người mới bắt đầu học tiếng Quan Thoại, bài hát bằng tiếng Trung rất phù hợp để học các bộ phận cơ thể cơ bản. Nhưng nếu bạn đã sẵn sàng tìm hiểu phần còn lại của cơ thể, có thể khám phá các bộ phận bên trong cơ thể, thì bạn đã đến đúng chỗ rồi đó.

+ Note: Tham Khảo Báo Giá Dịch Thuật Tiếng Trung Mới Nhất

Tại sao bạn cần biết các bộ phận cơ thể bằng tiếng Trung?

Để mô tả cơn đau nhức của bạn khi bạn ở bệnh viện

Hãy đối mặt với nó. Thật là ngớ ngẩn khi phải chỉ ra nơi mà nó đau, đặc biệt là khi trưởng thành.

Việc giao tiếp thông qua các ứng dụng dịch cũng khá tẻ nhạt và đôi khi là tệ hại; vậy tại sao không làm cho mọi thứ dễ dàng hơn bằng cách học những từ chỉ bộ phận trên cơ thể bằng tiếng Trung? Ngoài việc học một số thuật ngữ y học của Trung Quốc, việc biết các bộ phận khác nhau của cơ thể bằng tiếng Trung cũng có ý nghĩa khi bạn gặp trường hợp khẩn cấp về y tế hoặc cần đến gặp bác sĩ ở một nơi nói tiếng Trung.

Cụ thể hơn khi bạn ở spa

Bạn có thể dễ dàng chỉ tay hoặc chân khi bạn muốn mát-xa. Nhưng giả sử bạn muốn được mát-xa toàn thân, có thể là tránh bắp chân hoặc bàn chân vì chấn thương, nhạy cảm hoặc một số lý do khác.

Sẽ thật tuyệt nếu bạn có thể giải thích mọi thứ bằng tiếng Trung. Tuy nhiên, chỉ cần biết ở mức tối thiểu, đó là “Tôi không muốn…” hoặc 不要 (bùyào) + nói bộ phận cơ thể bằng tiếng Trung, câu này cũng đủ để nhân viên bản ngữ có thể điều chỉnh các dịch vụ spa theo ý bạn.

Để có được sự tán tỉnh của bạn

Bạn có thể nhắc đến những người quan trọng khác bằng cách sử dụng các cụm từ quý mến như 老婆 (lǎo pó – vợ yêu), gọi người yêu của bạn là 帅 (shuài – đẹp trai), nhưng hãy thoải mái tán tỉnh bằng cách khen ngợi một số bộ phận cơ thể, tất nhiên là không gây phản cảm.

Bạn có thể nói điều gì đó như 你 的 眼睛 很美。 (nǐ de yǎnjīng hěn měi.) – Đôi mắt của bạn thật đẹp.

Để nói và hiểu tiếng lóng

Hãy suy nghĩ về tất cả các thành ngữ cơ thể chúng ta có trong tiếng Anh. Nóng tính. Lạnh lùng. Vui mừng. Tùy cơ ứng biến. Xúc phạm ai đó.

Có một danh sách toàn bộ các từ lóng liên quan đến bộ phận cơ thể bằng tiếng Anh và nó không khác gì trong tiếng Quan Thoại hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào khác. Ví dụ: nếu có ai đó luôn hỏi người khác thông tin vì họ quá lười để tự tra cứu, bạn có thể gọi họ là 伸手 党 (shēnshǒu dǎng), nghĩa đen là “ăn sẵn”. Một ví dụ khác về tiếng lóng của cơ thể là 玻璃 心 (bō li xīn) có nghĩa là “trái tim mỏng manh, dễ vỡ như thủy tinh”, đề cập đến một người quá nhạy cảm với những lời chỉ trích và rất bi quan khi bị đưa ra phản hồi hơi tiêu cực.

Tìm hiểu thêm về ngôn ngữ cơ thể

Khi bạn học các bộ phận cơ thể bằng một ngôn ngữ khác, bạn không chỉ ghi nhớ các bản dịch. Biết từ vựng sẽ giúp bạn tiếp cận thông tin theo ngữ cảnh, trong trường hợp này sẽ là tiếng lóng và nói chuyện bằng cơ thể.

Ngôn ngữ cơ thể khác nhau trên toàn cầu, trong đó một cử chỉ có thể hoàn toàn được chấp nhận ở một nền văn hóa này nhưng lại bị coi là thô lỗ ở một nền văn hóa khác. Chúng ta không được quên rằng học một ngôn ngữ cũng có nghĩa là học cách hòa nhập.

+ Note: Một Số Lý Do Khác Bạn Nên Học Tiếng Trung

Các bộ phận cơ thể bằng tiếng Trung: Danh sách hơn 60 từ chỉ bộ phận trên cơ thể

Vậy bạn thực sự biết được bao nhiêu từ chỉ những bộ phận ở phần thân hoặc 身体 (shēntǐ)?

Bạn có thể đã gặp những thuật ngữ đơn giản cho các bộ phận cơ thể cơ bản, nhưng đã đến lúc bạn vượt ra ngoài những điều cơ bản với danh sách những từ vựng phong phú này. Và để cho bài viết thêm phần thú vị, chúng tôi đã thêm một số cách diễn đạt và tiếng lóng đề cập đến các bộ phận của cơ thể.

Đầu và cổ

  • 头 (tóu) – đầu
  • 脸 (liǎn) – khuôn mặt
  • 头发 (tóufa) – tóc
  • 前额 (qián é) – trán
  • 眉毛 (méimao) – lông mày
  • 眼睛 (yǎnjīng) – mắt
  • 睫毛 (jiémáo) ​​- lông mi
  • 耳朵 (ěrduo) – tai
  • 耳垂 (ěrchuí) – dái tai
  • 鼻子 (bízi) – mũi
  • 脸颊 (liǎnjiá) – má
  • 嘴巴 (zuǐbā) – miệng
  • 嘴唇 (zuǐchún) – môi
  • 牙齿 (yáchǐ) – răng
  • 舌 (shé) – lưỡi
  • 下巴 (xiàba) – cằm
  • 脖子 (bózi) – cổ

Gương mặt biểu lộ rất nhiều cảm xúc. Trong tiếng Anh, chúng ta có các thuật ngữ như “khuôn mặt dài” để thể hiện sự không vui hoặc thất vọng và “khuôn mặt đỏ” để biểu thị sự xấu hổ hoặc tức giận.

Tiếng Trung cũng có những cách diễn đạt tương tự, với những thuật ngữ như 绷 脸 (běng liǎn) có nghĩa đen là “căng mặt” và 脸红 (liǎnhóng) dịch thành “mặt đỏ” để chỉ đỏ mặt vì xấu hổ hoặc tức giận.

Những biểu hiện phổ biến liên quan đến đôi mắt thường liên quan đến việc thu hút sự chú ý của ai đó.

Ví dụ, 抢眼 (qiǎngyǎn) có nghĩa đen là “chộp lấy mắt” nhưng được dịch là “bắt mắt.”

Cũng có một câu tục ngữ Trung Quốc về tình yêu, 各 花 入 各 眼 (gè huā rù gè yǎn) có nghĩa là “những bông hoa khác nhau phù hợp với đôi mắt khác nhau”, gần với ngạn ngữ phương Tây về vẻ đẹp trong mắt của người đối diện.

Dưới đây là một số từ ngữ khác:

  • 左耳 进 右耳 出 (zuǒ ěr jìn yòu ěr chū) – tai trái vào, tai phải ra; (theo nghĩa đen) vào tai này ra tai kia
  • 毒 舌 (dúshé) – lưỡi độc; (lit.) một nhà phê bình gay gắt
  • 仰首 伸 眉 (yǎng shǒu shēn méi) – nâng đầu căng lông mày; (lit.) ngẩng cao đầu

Phần thân

  • 躯干 (qūgàn) – thân
  • 肩膀 (jiānbǎng) – vai
  • 胸膛 (xiōngtáng) – ngực
  • 肚子 (dùzi) – bụng, bụng
  • 肚脐 (dùqí) – rốn, rốn
  • 腰 (yāo) – eo, nhỏ ở lưng
  • 腰胯 (yāo kuà) – hông
  • 脊背 (jǐbèi) – lưng
  • 屁股 (pìgu) – mông
  • 阴部 (yīnbù) – bộ phận sinh dục, bộ phận kín đáo

Trên thực tế, có khá nhiều thành ngữ bao gồm ngực và bụng trong tiếng Trung Quốc, vì mọi người tin rằng phần thân là nơi chứa đựng cảm xúc.

Một ví dụ sẽ là 捶胸 顿足 (chuíxiōngdùnzú) có nghĩa là “đập vào ngực người ta và giậm chân người ta” để mô tả sự đau buồn, phiền muộn hoặc thống khổ. Nó gần giống như câu nói của phương Tây về việc tự trách bản thân vì điều gì đó. Các câu nói phổ biến khác sử dụng các từ đồng nghĩa khác nhau cho ngực trong tiếng Trung.

+ Note: Top 10 Blog Học Tiếng Trung Hiệu Quả

Tay và chân

Các bộ phận của cánh tay

  • 臂 (bì) – cánh tay
  • 腋窝 (yèwō) – nách
  • 手肘 (shǒu zhǒu) – cùi chỏ
  • 前臂 (qiánbì) – cẳng tay
  • 手腕子 (shǒuwànzi) – cổ tay
  • 手 (shǒu) – tay
  • 手掌 (shǒuzhǎng) – lòng bàn tay
  • 手指 (shǒuzhǐ) – ngón tay
  • 拇指 (mǔzhǐ) – ngón tay cái; ngón chân cái
  • 指甲 (zhǐjiǎ) – móng tay

Nếu bạn hoàn thành một nhiệm vụ mà bạn cảm thấy không tốn chút sức lực nào, bạn có thể nói đó là 易如反掌 (yìrúfǎnzhǎng), hoặc “dễ như trở bàn tay”.

Để mô tả sự lo lắng hoặc phiền muộn, bạn có thể sử dụng thuật ngữ 扼腕 (èwàn), nghĩa đen là “vặn cổ tay của một người”.

Các bộ phận của chân

  • 腿 (tuǐ) – chân
  • 大腿 (dàtuǐ) – đùi
  • 膝盖 (xīgài) – đầu gối
  • 脚腕 (jiǎo wàn) – mắt cá chân
  • 脚 (jiǎo) – chân
  • 脚底 (jiǎodǐ) – lòng bàn chân
  • 脚跟 (jiǎogēn) – gót chân
  • 脚趾 (jiǎozhǐ) – ngón chân
  • 趾甲 (zhǐjiǎ) – móng chân

Nói chung, cử động của chân hoặc bàn chân biểu thị sự tức giận hoặc lo lắng tột độ.

Nếu bạn muốn thứ gì đó nhiều màu sắc hoặc cảm xúc hơn 生气 (shēngqì) nghĩa là “tức giận”, bạn luôn có thể sử dụng 跳脚 (tiàojiǎo), nghĩa đen là “nhảy chân”, mặc dù nó thực sự có nghĩa là “giậm chân trong cơn thịnh nộ hoặc lo lắng” hoặc “nhảy lên như điên.”

Các bộ phận bên trong cơ thể

  • 脑 (nǎo) – não
  • 喉 (hóu) – cổ họng
  • 心 (xīn) – trái tim
  • 静脉 (jìngmài) – gân
  • 动脉 (linemài) – động mạch
  • 肺 (fèi) – phổi
  • 胃 (wèi) – dạ dày
  • 大肠 (dàcháng) – ruột già
  • 小肠 (xiǎocháng) – ruột non
  • 肝 (gān) – gan
  • 脾 (pí) – lá lách
  • 胆囊 (dǎnnáng) – túi mật, ruột
  • 生殖器 (shēngzhíqì) – cơ quan sinh sản
  • 膀胱 (pángguāng) – bàng quang
  • 尿道 (niàodào) – niệu đạo, đường tiết niệu
  • 肌 (jī) – cơ bắp
  • 骨 (gǔ) – xương
  • 骨架 (gǔjià) – bộ xương
  • 脊梁 (jǐliáng) – xương sống, cột sống

Bạn có bao giờ nhận thấy rằng rất nhiều từ có nghĩa là “hạnh phúc” trong tiếng Trung có 心 (xīn) không? Theo văn hóa Trung Quốc, trái tim là nguồn gốc của cảm xúc, và thực sự rất hay khi nhiều cảm xúc tích cực trong tiếng Trung bao gồm các ký tự, chẳng hạn như:

  • 开心 (kāixīn) – hạnh phúc, phấn khởi
  • 心旷神怡 (xīnkuàngshényí) – lòng không phiền muộn, tinh thần vui vẻ; (nghĩa bóng) thoải mái và vô tư
  • 心醉 (xīnzuì) – lòng say; (nghĩa bóng) mê hoặc, quyến rũ

Nhưng vì trái tim là nguồn gốc của mọi cảm xúc, 心 (xīn) cũng xuất hiện trong những phẩm chất tiêu cực, với 心急 (xīnjí) và 心切 (xīnqiè) đều có nghĩa là “thiếu kiên nhẫn”.

+ Note: Kênh Youtube Học Tiếng Trung Hiệu Quả

Trong tiếng Trung Quốc, túi mật tượng trưng cho lòng dũng cảm. Các thuật ngữ và cách diễn đạt liên quan đến túi mật có thể tạo nên một danh sách khổng lồ của riêng nó, vì vậy chúng tôi sẽ chỉ lieejy kê một số bên dưới:

  • 胆量 (dǎnliàng) – (nghĩa bóng) lượng túi mật; can đảm
  • 胆大 (dǎn dà) – túi mật to; (nghĩa bóng) táo bạo
  • 胆小 (dǎn xiǎo) – túi mật nhỏ; (nghĩa bóng) rụt rè

Với danh sách này, bạn chắc chắn sẽ có thể hiện suy nghĩ của bản thân dễ dàng hơn trong các trường hợp được cụ thể, giúp cuộc trò chuyện thêm phần thú vị, đặc biệt là khi giao tiếp với người bản ngữ.

Blog Chia Sẻ

VietnameseEnglish