Tiếng Anh nổi tiếng là ngôn ngữ khó hiểu. Chắc hẳn, bạn có thể nắm vững từ vựng cơ bản để đặt một phần cá và khoai tây chiên cho mình, nhưng một hệ thống phát âm phức tạp, không có quy tắc nào làm cho việc phát âm như một người bản địa khó khăn hơn một chút.

Khó hiểu hơn, cố thủ trong văn hoá Anh tồn tại một ngôn ngữ trong một ngôn ngữ – nghệ thuật về tiếng lóng của người Anh. 100 từ và cụm từ tiếng lóng tiếng Anh chắc sẽ khác với những gì mà bạn nghĩ ban đầu. Học những từ này và bạn sẽ sớm trở thành một người Anh thực thụ.

từ lóng tiếng anh

>>> Xem thêm: Danh Sách Từ Vựng Tiếng Trung Về Bộ Phận Cơ Thể Người

1. All right? Sử dụng thường như một lời chào và không cần câu trả lời. Người Anh sẽ chào bạn bè và người thân bằng cách dùng cụm từ này.

2. Arse: sẽ có một từ điển để viết về sự đa dạng của từ này. Trong tiếng Mỹ nó có nghĩa là mông. Từ này có thể kết hợp với nhiều từ khác để tạo từ lóng tiếng Anh mới.

3. Arse over tit: sự ngã một cách vụng về thường khi say bí tỉ.

4. Arseholed: hãy chắc rằng không để bị ngã.

5. Ass: trong từ điển tiếng Anh, thực ra không có từ này, thật là gay go. Bạn đã được cảnh báo rồi.

6. Bagsy: một trong những từ đầu tiên được học bởi trẻ em trên khắp quần đảo Anh, hét toáng lên là một cách để khẳng định một điều gì đó. Tương đương với cách gọi súng ngắn, một khẩu Bagsy thành công bị ràng buộc về mặt pháp lý tại một tòa án luật của Anh (không hẳn vậy).

7. Bloke: một người đàn ông, trong tiếng Anh Mỹ thường gọi là a dude.

8. Baccy: loại thuốc lá mà bạn sử dụng để cuốn thuốc lá của mình.

9. Bog: không phải đầm lầy lầy lội, trừ khi bạn gặp vấn đề về tiêu hóa, mà là nhà vệ sinh. Người Anh thường tìm thấy chính mình trong nhà vệ sinh.

10. Bog roll: giấy vệ sinh.

11. Botched: một cái gì đó không diễn ra theo kế hoạch.

12. Barmy: nếu ai đó gọi bạn như vậy thì nghĩa là họ không tử tế, điều đó có nghĩa là bạn là người hơi điên rồ ngốc nghếch.

13. Bonkers: nó có nghĩa là bạn hơi điên rồ.

14. Cheesed off: khó chịu, không hài lòng. Người dân Anh dành phần lớn thời gian cheesed off với thời tiết.

15. Chips: nhiều người Mỹ đã đến bờ biển và đặt mua khoai tây chiên một cách ngây thơ, chỉ để được là đúng chất hoàng gia. Ở Anh, khoai tây chiên là những miếng khoai tây chiên giòn. Ở Mỹ, các phiên bản khoai tây chiên mỏng kiểu Anh có thể gọi là french fries.

16. Chock-a-block: một nơi rất sầm uất. Một con đường, con phố hoặc cửa hàng đầy ắp những xà nhà có thể được mô tả theo cách này.

17. Chuffed: xúc động đến từng chút. Vui vẻ, vui mừng, rạng rỡ hài lòng. Đừng thể hiện điều đó ra bên ngoài, hãy nhớ chúng tôi là người Anh.

18. Codswallop: một đống rác rưởi, một thứ rõ ràng là vô nghĩa.

19. Daft: một chút ngu ngốc. Không đặc biệt khó chịu, chỉ hơi ngớ ngẩn.

20. Dishy: một người, thường là nam, rất đẹp trai. David Beckham có thể được mô tả là dishy, hoặc trên thực tế, a bit of a dish.

21. Dodgy: được sử dụng để mô tả điều gì đó hơi đáng ngờ hoặc có vấn đề. Tương đương với tiếng Anh Mỹ là shady.

22. Dosh: Money.Cash.Slang cho tất cả các loại tiền tệ.

23. Dog’s Bollocks: một thuật ngữ kỳ lạ nhưng khá phổ biến trong tiếng lóng của Anh. Nếu một thứ gì đó đặc biệt tốt, nó được gọi là Dog’s Bollocks.

24. Easy peasy: nếu điều gì đó không khó thì nó được gọi là dễ dàng- easy peasy.

25. Faff: Faffing around là một niềm vui của người Anh. Bạn đang mất nhiều thời gian không cần thiết cho một việc mà lẽ ra phải đơn giản. Một người Anh không thích gì hơn là một good faff.

26. Fag: thuốc lá.

27. Fiddlesticks: một từ nguyền rủa vô hại chỉ dành riêng cho các bà Anh sử dụng. Ngắt một bình hoa cúc mới cắt có thể dẫn đến tiếng fiddlesticks nhẹ nhàng thì thầm.

28. Filch: ăn cắp.

29. Flog: bán cái gì đó.

30. Fluke: sự may mắn -nếu có chuyện xảy ra hoàn toàn do ngẫu nhiên sau đó là sự may mắn. Nhưng may mắn thường không xảy ra.

31.Flutter: đặt cược. Thường được sử dụng để mô tả một người thích có một số tiền đặt cược nhỏ trong cuộc đua ngựa, ví dụ: Mr. Smith likes to have a flutter.

32. Full of beans: một người tràn đầy năng lượng, tháo vát đến mức làm phiền.

33. Gallivanting: đi lang thang hoặc thơ thẩn bước với sự tự tin.

34. Gander: nhìn xung quanh.

35. Give us a bell: gọi điện cho tôi- trường hợp này “us” có nghĩa là “me”.

36. Gobsmacked: hết hồn, kinh ngạc.

37. Gormless: ngu xuẩn – một người không có chút manh mối hoặc khái niệm về chuyện đang xảy ra xung quanh.

38.Gutted: buồn, thất vọng Nếu đội tuyển mà bạn thích nhất vừa mới thua, bạn sẽ thất vọng gutted.

39. Haggle: sự mặc cả – để thương lượng hoặc tranh luận về giá của cái gì đó.

40. Hanky ​​panky: trong tiếng Anh Mỹ, điều này được gọi là làm trò bịp bợm.

41. Hard: cứng rắn – người sẵn sàng đối đầu với bất kỳ ai hoặc bất cứ điều gì trong cuộc chiến. Thường là một trạng thái gây hại cho bản thân sau vài lít rượu bia của người Anh, một người đàn ông cứng rắn là người nên tránh.

42. Hard lines: một cách nói hên xui.

43.Her Majesty’s pleasure: niềm vui của Bệ hạ – Mặc dù điều này nghe có vẻ như một lời mời uống trà dễ chịu tại cung điện, nhưng tốt nhất bạn nên tránh làm mất niềm vui của Bệ hạ, vì điều đó có nghĩa là phải ngồi tù.

44. Honking: nôn thốc nôn tháo.

45. Jammy: ăn may – Nếu bạn nhiều lần may mắn, bạn có thể được mô tả là người ăn may.

46. Khazi: toilet nhà vệ sinh, nhớ mang theo bog roll- giấy vệ sinh.

47. Kip: giấc ngủ ngắn hay snooze.

48. Knees up: bữa tiệc kiểu Anh với bia và âm nhạc. Chỉ cần không kết thúc bằng việc nôn thốc nôn tháo.

49. Leg it: chạy trốn khỏi rắc rối.

50. Lurgy: If you have dreaded lurgy – không khỏe do bị cúm hoặc cảm lạnh.

51. Mate: một người bạn tốt hoặc một người quen. Thường được sử dụng như một lời chào hoặc thuật ngữ thân mật.

52.Mufti: một thuật ngữ quân sự đã ngấm vào tiếng lóng của Anh để chỉ quần áo bình thường hoặc dân sự.

53. Mug: ngốc- người cả tin, tin vào bất cứ điều gì.

54. Mush: tiếng lóng của từ mouth – miệng, ví dụ shut your mush- im miệng.

55. Naff: uncool – lỗi thời.

56. Narked: cheesed off, irritated- khó chịu, tâm trạng tồi tệ.

57. Nick: đánh cắp hoặc lấy thứ gì đó không thuộc về bạn. Nếu sau đó bạn bị cảnh sát bắt bạn sẽ thành ” be nicked”.

58. Nitwit: người ngu ngốc.

59. Nosh: bữa ăn, bạn có thể mô tả một bữa ăn ngon bằng cụm ” a good nosh up “.

60. Not my cup of tea: cụm từ tiếng Anh cổ điển mô tả việc hoặc tình huống không thuôc sở thích của bạn.

61. Nowt: bắt nguồn từ miền Bắc nước Anh( một ví dụ về nơi mà danh mục phụ tiếng lóng có thể thu được). Từ này đã đi vào ngôn ngữ chính thống có nghĩa là không có gì cả – nothing.

62. Nut: húc đầu vào ai đó một cách không dễ chịu.

63. Off colour: thất sắc, nhợt nhạt , không khoẻ.

64. Off your trolley: cư xử một cách điên rồ, không bình thường.

65. On your bike: cách nói không lịch sự bảo người nào đó đi chỗ khác.

66. Pants: quần dài – thật khó để người anh em họ Mỹ phải đầu tròn mắt dẹt, nhưng “pants” của người Anh lại là quần lót của người Mỹ. Chúng ở bên dưới quần dài. Để lộ quần lót thì rất thô.

67. Parky: lạnh, từ này để mô tả thời tiết chỉ hơi se lạnh chứ không lạnh quá.

68. Pear: shaped – cái gì đó không đi theo kế hoạch.

69. Piece of cake: easy peasy- dễ dàng.

70. Pinch: ăn cắp hoặc mua cái gì đó được chiết khấu cao.

71. Pissed: không có nghĩa là bực mình, tức giận như trong tiếng Anh Mỹ. Từ này có nghĩa là say khướt.

72. Plastered: một tiếng lóng khác có nghĩa là say. Ai cũng sẽ nghĩ người Anh thích uống bia.

73. Porkies: nói dối – không nói ra sự thật.

74. Porridge: nhà tù.

75. Prat: một từ kín đáo mô tả người ngốc nghếch. Pratting around – cư xử một cách ngốc nghếch.

76. Put a sock in it: một cách khiếm nhã bảo ai đó yên lặng.

77. Quid: từ lóng chỉ đồng bảng Anh.

78. Rubbish: mọi thứ người Anh vứt vào thùng rác gọi là rác – rubbish – chứ không phải “garbage” hay “trash”.

79. Scrummy: một từ để mô tả cái gì đó ngon, hấp dẫn.

80. Skive: trốn – trốn việc hoặc trốn học. Hy vọng không bị bắt khi bạn trốn.

81. Sloshed: một từ khác mô tả việc say xỉn = pissed, blotto, trashed, plastered.

82. Smarmy: nịnh nọt – thường là nam, thường nịnh nọt vì lợi ích của mình. Nhìn qua thì không quyến rũ, nhưng nịnh nọt quá mức.

83. Snog: một nụ hôn.

84. Snookered: không lối thoát – xuất hiện trong từ điển tiếng Anh nhờ trò chơi bi da cổ xưa, có nghĩa là bạn đang ở trong một tình huống mà bạn không thể nhìn thấy lối thoát rõ ràng nào.

85. Sod’s law: nếu điều gì đó có thể sai, nó sẽ có thể sai, theo luật Sod.

86. Shirty: một người đang tỏ ra dấu hiệu dễ bị kích thích, khó chịu có thể được mô tả là “getting shirty”.

87. Spend a penny: từ này có nghĩa là đi vệ sinh, bắt nguồn từ việc mà nhà vệ sinh công cộng tính một xu cho dịch vụ của họ.

88. Squiffy: hơi say, chếnh choáng- không phải quá say mà hơi chếnh choáng.

89. Starkers: khoả thân, không quần áo.

90. Strop: thể hiện công khai sự không hài lòng, không vui.

91. Swear: ở Anh to swear có nghĩa là chửi thề = to curse or to cuss.

92. Ta: rút gọn của từ “thanks”.

93. Toodle pip: từ cổ tiếng Anh có nghĩa là tạm biệt.

94. Twee: nhỏ, thanh nhã, xinh đẹp. Một thuật ngữ mô tả nhiều khía cạnh cuộc sống ở vương quốc Anh.

95. Take the biscuit: cụm từ này mô tả khi bạn dựa vào vận may của bạn. Tương tự như cụm ” take a cake” trong tiếng Anh Mỹ.

96. Waffle: nói dông dà i- nói liên miên không về cái gì, nói không ngừng.

97. Welly: tốt- Nếu bạn cho một cái gì đó một cách tốt bạn đã cho nó một cách thực sự tốt.

98. Wobbler: giận dữ, tức giận, không vui.

99. Yakking: nói quá nhiều.

100. Yonks: cụm từ nói về một khoảng thời gian dài. Ví dụ: we haven’t visited there for yonks.

>>> Xem thêm: 12 Từ Tiếng Anh Có Nguồn Gốc Kỳ Lạ

Trên đây là 100 Từ Và Cụm Từ Tiếng Lóng Tiếng Anh Làm Bạn Ngạc Nhiên. Hy vọng thông tin này sẽ giúp bạn có thêm hành trang bổ ích về tiếng Anh.

Blog Chia Sẻ Kinh Nghiệm Dịch Thuật

VietnameseEnglish