Dựa trên số liệu thống kê mới nhất năm 2020, tiếng Anh là ngôn ngữ được nói nhiều thứ ba trên thế giới. Khoảng 379 triệu người được tìm thấy ở 137 quốc gia nói tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên của họ. Phần lớn trong số họ là ở Bắc Ireland. Mặt khác, tiếng Đức được xếp hạng 17 trong số các ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên toàn thế giới. Khoảng 76,1 triệu người ở 28 quốc gia sử dụng tiếng Đức là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Kết hợp tất cả các người nói (người bản ngữ và người nói song ngữ), khoảng 1.132.366.680 người nói tiếng Anh, so với 132.176.520 người nói tiếng Đức.

Note: Mẫu dịch thuật di chúc Tiếng Đức Chuẩn

Tiếng Đức – Ngôn Ngữ Đặc Sắc Trên Thế Giới

Tiếng Đức là ngôn ngữ chính thức tại quốc gia Đức. Nó cũng được nói bởi một lượng dân số lớn ở Trung u, đặc biệt là ở các vùng của Áo, Bỉ, Thụy Sĩ, Liechtenstein và Nam Tyrol ở Ý. Hơn nữa, tiếng Đức còn là một trong những ngôn ngữ chính thức của tiếng Ba Tư và là ngôn ngữ chính thức tại Ba Lan, Opole Voivodeship. Ngược lại, tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trong văn hóa pop và phương tiện truyền thông Đức. Do sự tương đồng của chúng, người nói tiếng Anh dễ dàng học tiếng Đức vì người Đức thấy việc học tiếng Anh dễ dàng hơn.

Tiếng Đức được xếp hạng 17 là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên toàn thế giới, nhưng lại được xếp thứ hai sau tiếng Anh về các ngôn ngữ Tây Đức được nói nhiều nhất. Họ ngôn ngữ Ấn- Âu nhánh Tây Đức bao gồm tiếng Yiddish, tiếng Hạ Đức/tiếng Hạ Saxon, tiếng Nam Phi, tiếng Anh, tiếng Hà Lan, tiếng Frisian và tiếng Luxembourg. Về từ vựng, tiếng Đức có nhiều điểm tương đồng với các từ vựng thuộc tiếng Thụy Điển, Na Uy và Đan Mạch.

Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Đức Và Tiếng Anh

Mặc dù hai ngôn ngữ có thể có một số khía cạnh chung do chúng đến từ cùng một nhánh ngôn ngữ, nhưng có một số đặc điểm khác cản trở người Đức nói tiếng Anh trôi chảy.

Bảng chữ cái

Đầu tiên là bảng chữ cái. Giống như tiếng Anh, tiếng Đức có 26 chữ cái, nhưng cũng có một tập hợp các ký tự được đánh dấu, chẳng hạn như ö, ü và ä, cũng như chữ S kép hoặc scharfes S, được biểu thị bằng ß. Người Đức học tiếng Anh lần đầu tiên thường nhầm E hoặc R và viết chúng là A hoặc I khi nó được đánh vần.
âm vị học

Về âm vị học, thanh tiếng Đức và tiếng Anh gần như tương tự nhau. Điều này cũng đúng với ngữ điệu và trọng âm. Nhưng trong tiếng Đức, âm /th/ không có, do đó rất khó để họ tạo ra các từ bắt đầu bằng thanh đặc biệt này. Người nói tiếng Anh phát âm riêng biệt chữ /v/ và /w/. Những từ phát âm tiếng Đức bắt đầu bằng âm /w/ trong âm /v/ vì vậy, “wine” trở thành “vine” and ”we” được phát âm là ”ve.”

Note: Mẫu dịch thuật hợp đồng thuê đất Tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn, Đức

Thì của động từ

Đối với thì của động từ, dạng thì của động từ tiếp diễn không được sử dụng trong tiếng Đức. Tiếng Đức sử dụng thì hiện tại đơn khi đối tác tiếng Anh sẽ sử dụng thì tương lai. Thay vì thì quá khứ, thì hiện tại hoàn thành thường được sử dụng. Các thì của tiếng Đức đơn giản hơn. Ví dụ, động từ ”to go” chỉ có hai thì trong tiếng Đức, hiện tại và quá khứ.

Vì vậy, bạn nói, ”I go” (Ich gehe) và ”I went” (Ich bin gegangen). Bạn có thể chỉ ra thì tương lai bằng cách thêm một từ thể hiện thời gian trong tương lai, chẳng hạn như ngày mai, tuần tới, v.v.

Tuy nhiên, trong tiếng Anh, bạn sẽ có một số thì cho động từ ”to go” trong các dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn, chẳng hạn như:

  • Hiện tại đơn
  • Quá khứ đơn
  • Tương lai đơn
  • Hiện tại tiếp diễn
  • Quá khứ tiếp diễn
  • Tương lai tiếp diễn
  • Hiện tại hoàn thành
  • Quá khứ hoàn thành
  • Tương lai hoàn thành
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • Có điều kiện
  • Câu điều kiện hoàn thành
  • Hiện tại có điều kiện tiếp diễn

Tiếng Anh nói chung không bị ảnh hưởng trong khi tiếng Đức thì khác, do đó một số phần của bài phát biểu bằng tiếng Đức có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm của chúng.

Trật tự từ

Trật tự từ của hai ngôn ngữ là khác nhau. Tiếng Anh có trật tự từ S-O-V. Tiếng Đức, mặt khác có trật từ ba từ. Trong một mệnh đề độc lập, động từ chính phải đứng thứ hai, có nghĩa là chủ ngữ và động từ sẽ phải được đảo ngược. Trong tiếng Đức, bạn nói,  Manchmal komme ich mit dem Bus in die Schule,” nghĩa là Sometimes I come to school by bus.

Trong một mệnh đề độc lập, phân từ quá khứ nên để xuống cuối cùng. I have not seen him nghĩa là “Ich habe ihn nicht gesehen” trong tiếng Đức.

Trong một mệnh đề phụ thuộc, động từ chính phải ở vị trí cuối cùng trong câu. Nó được thể hiện trong ví dụ này – “Sie fragte mich, ob ich den Film schon gesehen hätte” dịch sang là She asked me if I had already seen the film trong tiếng Anh.

Hai ngôn ngữ có cùng một số từ gốc, chẳng hạn như drink/trinken, house/haus và winter/winter. Tuy nhiên, cũng có một số từ gốc không giống nhau về ý nghĩa.

Note: Mẫu dịch thuật giấy ủy quyền Tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn, Đức, Nga

Dưới đây là một số ví dụ:

  • aktuell (giống như actual) – current
  • groß (giống như disgusting, gross) – big
  • fahrt – ride, drive
  • das Handy (giống như useful, handy) – mobile, cellphone
  • der Chef – boss, chief
  • Hell – bright
  • das Gift (giống như present hoặc gift) – poison

Sử dụng mạo từ

Trong việc sử dụng mạo từ, tiếng Anh sử dụng mạo từ a, an và the không xác định và xác định. Trong tiếng Đức, các mạo từ thể hiện giới tính, do đó, mạo từ xác định “der” được sử dụng cho nam tính, “die” cho nữ tính và số nhiều và từ “das” cho trung tính.

Tuy nhiên, bạn không sử dụng các mạo từ xác định hoặc không xác định bằng tiếng Đức nếu bạn đang chỉ ra một hình thức nhận dạng, quốc tịch hoặc nghề nghiệp.

Sự khác biệt khác

  • Tiếng Đức rất khắt khe trong việc sử dụng dấu câu.
  • Hơn nữa, danh từ tiếng Đức luôn được viết hoa.
  • Có một số khác biệt giữa ngữ pháp tiếng Anh và tiếng Đức.
  • Ví dụ, tiếng Anh chỉ có các trường hợp danh cách, đối cách và thuộc cách cho đại từ. Ngôn ngữ Đức có thêm tặng cách.

Hơn nữa, tiếng Đức có một số từ ghép dài. Ngôn ngữ tiếng Anh cũng có một số ngôn ngữ có thể tìm thấy trong từ điển, chẳng hạn như:

  • Otorhinolaryngological
  • Thyroparathyroidectomized
  • Radioimmunoelectrophoresis
  • Honorificabilitudinitatibus
  • Antidisestablishmentarianism
  • Floccinaucinihilipilification
  • Pseudopseudohypoparathyroidism
  • Hepaticocholangiocholecystenterostomies
  • Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis

Note: Mẫu dịch thuật học bạ Tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn, Đức, Nga

Nhưng trong tiếng Đức, bạn sẽ tìm thấy nhiều hơn và trong các danh mục khác nhau, không chỉ trong y học, như:

  • Kraftfahrzeug-Haftpflichtversicherung – automobile liability insurance
  • Betäubungsmittelverschreibungsverordnung – regulation requiring a prescription for an anesthetic
  • Bezirksschornsteinfegermeister – head district chimney sweep
  • Rechtsschutzversicherungsgesellschaften – legal protection insurance companies
  • Rindfleischetikettierungsüberwachungsaufgabenübertragungsgesetz – beef labeling regulation and delegation of supervision law
  • Lebensabschnittpartner – the person I am with today (partner, lover)
  • Freundschaftsbeziehung – demonstrations of friendship
  • Nahrungsmittelunverträglichkeit – food intolerance
  • Donau-Dampfschifffahrtsgesellschaft – Danube River Steamship Company
  • Rhein-Main-Donau-Großschifffahrtsweg – Rhine-Main-Danube shipping lane
  • Arbeiterunfallversicherungsgesetz – Worker’s Compensation Act
  • Bundesausbildungsförderungsgesetz – Federal Education and Training Assistance Act
  • Straßenverkehrs-Zulassungs-Ordnung – road traffic licensing regulations
  • Behindertengleichstellungsgesetz – Equal Opportunities for People with Disabilities Act
  • Steuervergünstigungsabbaugesetz – Tax Benefits Reduction Act
  • Lebensversicherungsgesellschaft – life insurance company
  • Verkehrsinfrastrukturfinanzierungsgesellschaft – transport infrastructure finance company
  • Elektrizitätswirtschaftsorganisationsgesetz – Electricity Industry Organization Act
  • Telekommunikationsüberwachungsverordnung – telecommunications monitoring regulations
  • Hochleistungsflüssigkeitschromatographie – high performance liquid chromatography

Danh từ tiếng Anh thường trung tính về giới tính trừ khi chúng đề cập đến những sinh vật sống có giới tính như cừu. Các danh từ tiếng Đức là nữ tính, nam tính hoặc trung tính.

Trong tiếng Đức, có thể diễn tả cảm xúc của một người bằng cách sử dụng động từ, ”to have.” Ví dụ, trong tiếng Anh, bạn có thể nói, “I am hungry.” Tuy nhiên, thông thường nói ”I have hunger” trong tiếng Đức.

Như bạn có thể thấy, tiếng Đức và tiếng Anh có một số khác biệt khiến việc học một trong hai ngôn ngữ không dễ dàng như mong đợi, mặc dù chúng đến từ cùng một nhánh ngôn ngữ Tây Đức.

Vì vậy, không dễ để học tiếng Anh hay tiếng Đức và điều đó trở thành một số thách thức khi dịch ngôn ngữ, vì sự khác biệt trong các quy tắc ngữ pháp. Ví dụ, khi bạn nói, ”I am reading the newspaper” bằng tiếng Anh, người học thường dịch nó là ”Ich bin lesen die Zeitung” khi dịch từng từ. Tuy nhiên, bản dịch thực tế và chính xác là ”Ich lese die Zeitung”, vì tiếng Đức không có thì hiện tại tiếp diễn.

Note: Mẫu dịch thuật sơ yếu lý lịch Tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn, Đức, Nga

Dịch Vụ Dịch Thuật Tiếng Đức Chuyên Nghiệp

Chúng tôi có thể thúc đẩy doanh nghiệp toàn cầu của bạn ở Trung Âu nơi sử dụng tiếng Đức bằng cách đảm bảo tất cả thông tin liên lạc của bạn là chính xác hoàn hảo. Idichthuat cung cấp dịch vụ dịch thuật tiếng Đức chất lượng cao, sử dụng các dịch giả trong và ngoài nước có chuyên môn trong các lĩnh vực khác nhau. Với những chia sẻ ở trên, chúng tôi hy vọng bạn có thể hiểu được sự khác biệt giữa tiếng Đức và tiếng Anh để chọn cho mình một ngôn ngữ học phù hợp để phát triển sau này.

Blog Chia Sẻ

VietnameseEnglish